Kho Từ Điển
VN
EN
Tất cả
Xưng hô
Ẩm thực
Đồ vật
Đại từ
Chỉ từ đặc hữu (67)
147 từ
a
anh hiệu
Danh xưng bắt buộc dành riêng cho người quản trò, người lĩnh xướng vừa hò các làn điệu dân gian vừa rút bài trong hội Bài chòi.
b
bánh bèo Huế
Gắn với Kinh thành Huế: Từng là món ăn dân gian rồi được đưa vào thực đơn cung đình.
b
bánh canh Nam Phổ
Gắn với Làng Nam Phổ (Phú Vang): Được người dân Nam Phổ sáng tạo từ bột gạo và tôm cua phá Tam Giang.
b
bánh khoái
Gắn với Chợ Đông Ba: Tên "khoái" nghĩa là khoái khẩu; nổi tiếng từ các gánh hàng quanh chợ Đông Ba.
b
bánh lọc
Gắn với Làng Phú Xuân: Theo truyền thống gắn với khu vực kinh thành và các làng ven sông Hương.
b
bánh nậm
Gắn với Kim Long: Làm từ bột gạo mỏng gói lá chuối, nổi tiếng ở vùng Kim Long.
b
bánh ram ít
Gắn với Kinh thành Huế: Xuất hiện trong các yến tiệc triều Nguyễn, tượng trưng âm - dương.
b
bánh thuẫn
Bánh thuẫn (tương tự như bánh bông lan nướng khuôn than)
b
bánh ép
Gắn với Thuận An: Xuất phát từ vùng biển Thuận An, ban đầu là món ăn vặt của học sinh.
b
bây
Các anh, các chị, các bạn; chúng mày
b
bình vôi
Ông bình vôi (bình sành đựng vôi ăn trầu)
b
bình vôi sành cổ bồng
Bình đựng vôi ăn trầu bằng sành, có dáng thắt eo ở cổ giống kiến trúc cung đình. Người Huế xưa tôn kính gọi là "Ông Bình Vôi", khi bình đầy vôi không dùng nữa sẽ mang ra gốc cây cổ thụ hoặc thành miếu thờ để gửi chứ không vứt bỏ.
b
bóng
Bức ảnh, tấm hình chụp.
b
bún bò Huế
Gắn với Làng Vân Cù (Hương Trà): Tương truyền do người dân làng Vân Cù sáng tạo, sau trở thành món ăn tiêu biểu của Huế.
b
bún giấm nuốt
Bún sứa (con nuốt là cách gọi riêng của Huế cho một loại sứa nước lợ)
b
bún hến
Gắn với Cồn Hến: Biến thể của cơm hến, gắn với nghề cào hến truyền thống.
b
bếp lò đất hông sườn
Chiếc bếp lò bằng đất nung đặc trưng của Huế. Khác với bếp lò miền Nam hay miền Bắc, bếp lò Huế thường có phần hông sườn được khoét rộng hoặc thiết kế riêng để vừa vặn với việc đút các thanh củi dài, giữ nhiệt tốt cho mùa mưa dầm xứ Huế.
b
bỏng đèn
Bóng đèn điện.
b
bộ bài Tới (Bài Chòi)
Bộ bài làm bằng giấy dó quét lớp hồ cứng, in các hình vẽ trừu tượng bằng mực tàu (như thái tử, bạch tuyết, nghèo...). Đây là "đồ chơi" độc quyền và là linh hồn của hội bài chòi, bài tới xứ Huế mỗi dịp Tết đến xuân về.
b
bộ chén dĩa "Chữ Nhất"
Bộ đồ ăn bằng sứ men lam (thường là hàng Ký kiểu thời Nguyễn) vẽ phong cảnh sơn thủy và viết một chữ "Nhất" bằng chữ Hán. Đây là biểu tượng của sự thanh cao trong lối sống, lối ăn uống của các gia đình khuê các ở Huế.
c
ca công
Danh xưng trân trọng dành riêng để gọi các nghệ sĩ, ca kỹ biểu diễn Ca Huế cổ truyền trên sông Hương (không gọi đại trà là ca sĩ).
c
chi
gì
c
choa
Chúng tôi, chúng tao
c
cháo hến
Gắn với Cồn Hến: Nấu từ nước luộc hến, từng là món điểm tâm của người lao động.
c
chão
Dây thừng lớn
c
chè bắp
Gắn với Cồn Hến: Nấu từ giống bắp trồng trên bãi phù sa Cồn Hến, nổi tiếng nhờ vị ngọt tự nhiên.
c
chè hột sen bọc nhãn lồng
Gắn với Hồ Tịnh Tâm: Món chè tiến vua vương giả, dùng hạt sen hồ Tịnh Tâm chín bùi nhét vào trong ruột trái nhãn lồng rồi nấu với đường phèn thanh mát.
c
chè đậu ngự
Gắn với Hoàng cung Huế: Đậu ngự là sản vật chuyên dùng trong cung đình, nấu thành món chè dành cho vua.
c
chúa Thượng / hoàng A Mã
Cách các hoàng tử, công chúa gọi cha (vua) trong đời sống sinh hoạt gia đình hoàng gia xưa, chịu ảnh hưởng từ lễ nghi phong kiến cung đình.
c
chạn măng-rê
Chạn bát / Gạc-măng-rê (tủ bếp đựng thức ăn)
c
chạn măng-rê gỗ lụi
Chiếc chạn bếp đặc trưng của nhà vườn Huế. Thay vì làm bằng tre nứa thông thường, khung chạn được đóng bằng gỗ kiên cố, các mặt xung quanh làm bằng những nan gỗ lụi thanh mảnh, vừa thoáng khí tránh ẩm mốc vừa chống được chuột gián.
c
chạo tôm
Gắn với Hoàng cung triều Nguyễn (Ẩm thực cung đình Huế): Món ăn xuất thân từ bếp ăn quý tộc, triều đình xưa; tôm giã nhuyễn quết với mỡ gáy và gia vị, bọc quanh thanh mía lau rồi đem nướng thơm.
c
chả thẻ / chả đòn
Giò lụa / Chả lụa (Huế gọi giò là chả, chả lụa đòn nhỏ gọi là chả thẻ)
c
chả đùm
Giò thủ / Giò xào
c
công Tằng Tôn Nữ / công Huyền Tôn Nữ
Danh xưng chính thức ghép vào họ cho dòng nữ của hoàng tộc: Con gái hoàng tử là Công nữ, cháu nội hoàng tử là Công Tằng Tôn Nữ, chắt nội là Công Huyền Tôn Nữ.
c
cơm hến
Gắn với Cồn Hến (phường Vỹ Dạ): Ra đời từ cuộc sống người dân cào hến trên sông Hương, tận dụng hến nhỏ nấu cơm.
c
cơm âm phủ
Gắn với Thành nội Huế: Tương truyền xuất phát từ một quán ăn mở khuya gần Hoàng thành nên được gọi là "âm phủ".
c
củ lợt
Các loại củ luộc nói chung (khoai lang, khoai môn, sắn luộc...).
d
diều phong linh
Nghệ thuật làm diều cung đình tinh xảo hình linh vật có gắn sáo phát ra âm thanh khi bay.
d
dung giấy quyến
Một xấp/cuộn giấy mỏng chuyên dùng để cuốn thuốc lá sợi.
e
eng
anh
g
ghim
Cái cặp tóc / Kẹp tóc của phụ nữ
g
ghém / gấm
Rau sống
g
ghế đòn kê mệ nội
Chiếc ghế gỗ nhỏ xíu, thấp lè tè, bốn chân choe ra vững chãi. Đồ vật này gắn liền với hình ảnh các mệ ngồi bên bếp lửa hồng kho cá bống, hoặc ngồi cắn hạt dưa ăn trầu bên hiên nhà rường.
g
giáng châu
Quả măng cụt (Cách gọi trang trọng, mỹ miều trong hoàng cung Huế xưa).
g
gáo đừa
Gáo múc nước làm bằng vỏ quả dừa khô
g
gốm Phước Tích
Loại gốm cổ nung bằng củi, không men nhưng tự bóng, chuyên làm om, niêu tiến vua.
h
hành tăm / củ nén
Củ nén (miền Bắc ít dùng, miền Nam gọi là hành tăm hoặc hành tỏi)
h
hòm
Cái rương gỗ lớn dùng đựng quần áo, chăn màn quý
h
hầu / nàng hầu
Danh xưng chính thức trong các tờ tịch và đời sống để chỉ vợ thứ, vợ lẽ của các quan đại thần hoặc các ông hoàng trong phủ xưa.
h
hắn
Nó, anh ấy, chị ấy (ngôi thứ ba)
h
hỉ
nhé, nhỉ
i
iêng
Cách phát âm và gọi biến điệu cổ độc đáo dùng để gọi Anh trai hoặc Anh họ (Ví dụ: "Iêng đi mô mới về rứa?"). Từ này hoàn toàn không tìm thấy ở bất kỳ vùng miền nào khác.
k
khuôn bánh in chữ Thọ
Khuôn làm bằng gỗ thị hoặc gỗ mứt, được khắc âm bản chữ "Thọ", "Phúc" hoặc hình hoa sen bằng chữ Hán. Người Huế dùng khuôn này để gõ bánh in (bánh ngũ sắc) tiến cúng tổ tiên vào ngày Tết.
k
khuôn bánh thuẫn đồng
Bộ khuôn đúc bằng đồng thau nặng trịnh, mặt nắp trên có thiết kế gờ cao để chứa than hồng (nướng hai mặt). Hoa văn lòng khuôn đổ bánh có hình hoa mai 5 cánh, loài hoa biểu tượng của mùa xuân xứ Huế.
k
khăn mù-soa
Khăn tay (gốc từ tiếng Pháp mouchoir)
k
khạp
Cái chum / Vại bằng sành dùng để muối dưa, mắm
k
khạp mắm ngói
Loại khạp (chum nhỏ) làm bằng gốm thô không tráng men, thành dày, có màu đỏ gạch như ngói. Người Huế đặt riêng loại này để ủ mắm ruốc, mắm thính vì lỗ khí li ti của gốm thô giúp mắm "thở" và lên men thơm ngon nhất.
k
kim hoàn Kế Môn
Làng nghề cung cấp thợ chế tác ấn tín, vương miện và đồ ngự dụng bằng vàng bạc cho triều đình.
k
kẹo cau
Gắn với Các vùng nông thôn xưa ở Huế (thường bán rong quanh các cổng trường, chợ Đông Ba): Món kẹo dân dã hình miếng cau chẻ sáu; phần trong là nước đường cô đặc cứng màu vàng (nhân cau), phần ngoài bọc lớp bột gạo trắng (vỏ cau).
k
kẹo mè xửng
Gắn với Thành phố Huế (nổi tiếng tại các xưởng cổ truyền dọc sông Hương): Loại kẹo dẻo làm từ mạch nha, đường và mè (vừng), dai thơm, món quà đặc sản gắn liền với thương hiệu và nếp uống trà của người dân xứ Huế.
k
kẹo súc
Kẹo mút (Trẻ em Huế xưa hay gọi kẹo mút là kẹo súc)
m
may xưa
Vận mở hàng, sự gặp may mắn khi mở hàng buôn bán buổi sớm.
m
mi
Mày, bạn (ngôi thứ hai)
m
mui
Cái muôi múc canh (miền Bắc) / Cái vá (miền Nam)
m
màn y môn thêu tay
Tấm màn bằng vải gấm hoặc lụa đỏ thêu rồng phượng, chữ Phước bằng chỉ vàng. Vật thể này chỉ xuất hiện ở không gian trang trọng nhất của nhà rường Huế (gian thờ giữa), dùng để che bớt hơi hám trần tục và tạo sự tôn nghiêm cho nơi thờ tự.
m
mì hến
Gắn với Cồn Hến: Món ăn dân dã chỉ phổ biến ở vùng Cồn Hến.
m
mô
đâu
m
mõ
Dùi hoặc dụng cụ gõ nhịp bằng tre/gỗ lòng rỗng.
m
mùng
Cái màn (dùng để chăng chống muỗi khi đi ngủ)
m
mạ
Mẹ
m
mắm nêm
Mắm cái (cách gọi phổ biến ở một số tỉnh miền Trung khác)
m
mắm ruốc
Mắm tôm / Mắm tép (Ruốc Huế có vị và cách làm khác biệt với mắm tôm Bắc)
m
mắm tôm chua
Gắn với Cầu Hai (huyện Phú Lộc): Tôm đất tươi ngâm rượu, trộn măng vòi, tỏi, ớt, riềng rồi ủ chín tự nhiên, vị chua ngọt cay đặc trưng.
m
mệ
bà (người lớn tuổi)
m
mệ hoàng phái
Cách dân gian gọi trang trọng dành cho những người có dòng dõi hoàng tộc, con cháu nhà vua.
m
mệ ngoại
Bà ngoại
m
mệ nội
Bà nội
m
mụ
Bà, người phụ nữ lớn tuổi (tùy ngữ cảnh)
n
nem lụi Huế
Gắn với Kim Long: Theo nhiều tư liệu bắt nguồn từ các gia đình làm nem vùng Kim Long.
n
ngài / đức Ngài
Cách kẻ hạ bề tôi, gia nhân hoặc người bề dưới dùng để gọi các Hoàng tử, Quận công, Vương công triều Nguyễn một cách vô cùng thành kính và trang trọng.
n
ngói lưu ly
Loại ngói gốm hoàng cung tráng men màu (Hoàng lưu ly màu vàng cho điện vua, Thanh lưu ly màu xanh cho điện quan) dùng để lợp mái công điện, lăng tẩm xứ Huế.
n
nhà rường
Kiểu kiến trúc nhà gỗ cổ truyền độc đáo của Huế, kết cấu hệ khung cột kèo dựng theo quy cách nghiêm ngặt, hoàn toàn bằng chốt mộng gỗ tháo lắp được. Nguồn gốc ở vùng đất Cố đô và các làng cổ (như làng cổ Phước Tích, Phong Điền)
n
nhẫn hạt dưa
Nhẫn hột xoàn / Nhẫn đính hôn có mặt đá hình thoi
n
ni
này
n
nón bài thơ xứ Huế
Loại nón lá đặc sản phát tích từ làng Tây Hồ (Phú Vang). Thợ làm nón khéo léo chèn các câu thơ cắt bằng giấy và hình ảnh cầu Tràng Tiền, chùa Thiên Mụ vào giữa hai lớp lá, chỉ khi soi lên ánh nắng mới nhìn thấy rõ.
n
nước chè xanh / chè hột
Nước trà xanh (Huế gọi trà là "chè", hạt trà vò ra nấu nước gọi là chè hột)
n
nớ
ấy, đó
o
o
cô (em gái của bố)
o
oi
Cái giỏ nhỏ đan bằng tre có nắp và dây xách để đựng cá, tôm khi đi chợ.
o
om
Cái niêu đất / nồi đất nhỏ (như trong trò chơi đập om).
o
om đất
Niêu đất nhỏ (thường dùng kho cá bống, kho tôm)
p
phái (thuốc)
Tờ đơn thuốc do thầy lang bốc.
p
pháp lam
Các tác phẩm mỹ thuật bằng đồng được phủ một hoặc nhiều lớp men màu rồi đem nung, kỹ nghệ đỉnh cao được phục dựng và chỉ thành danh dưới thời nhà Nguyễn tại Huế.
p
phấn nụ hoàng cung
Mỹ phẩm hoàng gia làm từ đất cao lanh tinh khiết, thuốc Bắc và hoa tươi gạn lọc tỉ mỉ.
q
qua
Tôi, ta (cách xưng hô trong một số ngữ cảnh ở Huế)
q
quả vả
Quả ngái / Quả sung tai (Cùng họ sung nhưng quả vả Huế to, ngọt, không chát)
r
răng
sao, thế nào
r
rứa
thế, vậy
s
sảo
Cái rổ thưa đan bằng tre, kích thước lớn
s
sắp hắn / sấp hấn
Đại từ ngôi thứ ba số nhiều chỉ Chúng nó / Tụi hắn / Bọn họ. Cấu trúc dùng từ "sấp/sắp" đứng trước đại từ đơn là một nét đặc trưng rất riêng của ngữ pháp phương ngữ Huế.
s
sắp mền / sấp mền
Cách nói gộp biến điệu độc bản dùng với nghĩa là Chúng tôi / Chúng mình / Tụi tui khi một nhóm người Huế tự xưng góc nhìn của mình với người đối diện.
t
tam
Cách xưng hô cổ xưa dùng để gọi Em hoặc Em họ trong mối quan hệ gia đình, có nguồn gốc từ lối nói tránh và cách xưng hô nhún nhường của các gia đình nho học xứ Huế xưa.
t
tau
Tao (ngôi thứ nhất)
t
thang (thuốc)
Liều thuốc Đông y (thuốc Bắc/thuốc Nam).
t
thanh trà
Quả bưởi (Thanh trà là một giống bưởi đặc hữu, người Huế chỉ gọi là thanh trà). Gắn với Làng Thủy Biều (thành phố Huế): Giống bưởi tiến vua quả nhỏ, múi ráo, vị ngọt thanh tao, vỏ mỏng và hương thơm dịu.
t
thầy
Cha, bố
t
thẻ trạng nguyên / thẻ nhất hường
Các quân thẻ bằng xương hoặc tre/gỗ dùng riêng trong trò chơi đổ xăm hường (trò chơi gieo xúc xắc hoàng tộc, quý tộc ngày Tết ở Huế).
t
thịt đông
Giò đông (Món thịt nấu đông ngày Tết của miền Bắc)
t
tranh gương
Loại tranh cung đình độc đáo dùng trang trí nội thất cung điện xưa, họa sĩ vẽ bằng sơn màu ở mặt sau của tấm kính/gương theo thứ tự ngược rồi lật mặt trước lại.
t
trái kiệt
Quả quất (miền Bắc) / Quả tắc (miền Nam)
t
trái mãng cầu
Quả na (miền Bắc)
t
trái mãng cầu xiêm
Quả mãng cầu (miền Nam) / Mãng cầu gai
t
trái mận
Quả roi (miền Bắc) / Quả mận (miền Nam), Người Huế dùng cả hai từ nọc đỏ và mận
t
trái nọc đỏ
Quả roi (miền Bắc) / Quả mận (miền Nam)
t
trái vú bò
Quả vú sữa
t
tráp
Hộp gỗ nhỏ có nắp dùng đựng trầu cau hoặc tiền bạc
t
tráp trầu chạm khảm xà cừ
Chiếc hộp gỗ nhỏ hình lục giác hoặc bát giác, khảm xà cừ hoa văn tinh xảo. Đây là đồ vật gia bảo trong các nhà rường Huế, dùng để đựng trầu cau tiếp khách khứa, thể hiện sự gia giáo của chủ nhà.
t
tré Huế
Gắn với Phú Xuân: Món lên men từ tai heo, từng xuất hiện trong các dịp lễ Tết.
t
trải
Thuyền đua (Huế gọi hội đua thuyền là đua trải).
t
trẹt
Cái nia / Nong bằng tre nhưng có thành rất nông
t
trẹt phơi tôm chấy
Loại nia đan bằng nan tre cực kỳ mảnh và phẳng, vành trẹt thấp gần như bằng không. Người Huế chế tạo riêng loại trẹt này để phơi tôm giã nhuyễn làm tôm chấy hoặc phơi bánh tráng, giúp nguyên liệu đón nắng đều và không bị đọng nước.
t
tê
kia
t
tôm chua Huế
Gắn với Làng Chuồn (Phú An): Làng Chuồn nổi tiếng nghề làm tôm chua từ hàng trăm năm.
t
tôm rọc
Tôm riu / Tép riu (Loại tôm nhỏ sống ở vùng nước ngọt, nước lợ)
v
vá
Miếng vải vụn dùng để khâu sửa quần áo rách
v
vũ phiến
Cái quạt dùng để múa trong cung đình.
v
vũ sinh
Cách gọi các vũ công nam/nữ biểu diễn các điệu múa cung đình (như múa Lục cúng hoa đăng).
v
vại
Gối ôm dài (người Huế xưa gọi gối ôm là cái vại)
v
vả trộn
Gắn với Vùng Kim Long - Nguyệt Biều: Sử dụng trái vả đặc sản ven sông Hương, loại cây gần như biểu tượng của Huế.
v
vị tâm
Nước mắm (Cách gọi thay thế để kiêng húy hoặc theo lối quý tộc xưa).
á
áo cộc
Áo sơ mi ngắn tay hoặc áo may ô
ô
ôn
Ông, cha (cách gọi kính trọng người đàn ông lớn tuổi; trong hoàng tộc còn dùng để gọi các vị hoàng thân)
ô
ôn ngoại
Ông ngoại
ô
ôn nội
Ông nội
ă
ăn lỡ
Bữa ăn xế / ăn vặt vào khoảng giữa buổi chiều.
đ
đui
Cái đuốc (bó củi thắp sáng ban đêm ngày xưa)
đ
đèn măng-xông Huế xưa
Loại đèn dầu áp suất gắn liền với nhịp sống đêm của các gánh bún bò, bánh canh Nam Phổ thế kỷ trước. Ánh sáng trắng gắt và tiếng "phè phè" đặc trưng của cây đèn này đã đi vào thơ ca, hoài niệm của đêm Huế.
đ
đèn sáp
Cây nến.
đ
đòn ba chân xách nước
Loại đòn gánh bằng tre già được uốn cong hai đầu một cách đặc biệt, đi kèm cặp thùng tôn độc quyền của những người làm nghề gánh nước mướn từ sông Hương về bán cho các hộ dân Thành Nội xưa.
đ
đòn kê
Ghế đậu / Ghế súp / Ghế đẩu nhỏ bằng gỗ hoặc tre
đ
đậu khuôn
Đậu phụ (miền Bắc) / Đậu hũ (miền Nam)
đ
đậu phụng
Quả/Hạt Lạc.
đ
đắp
Cái chăn (người Huế gọi đắp chăn là "đắp mền")
đ
đọi
bát, chén
đ
đức Từ / từ Cung
Danh xưng tôn kính cao quý dành riêng cho Hoàng thái hậu (mẹ vua) dưới triều Nguyễn (ví dụ: đức Từ Cung - thân mẫu vua Bảo Đại).
ố
ống vôi đồng chạm lính
Ống nhỏ bằng đồng thau dùng để đựng vôi quệt trầu, thường được chạm khắc hình lính triều đình hoặc hoa văn lá lật. Các o, các mệ Huế xưa thường dắt ống vôi này bên hông sườn áo dài khi đi ăn cưới hỏi, giỗ chạp.
Trang chủ
Học
Hỏi GẠO
Đấu trường
Xếp hạng
Chọn địa phương
34 tỉnh thành · hiện mới mở Huế, Bắc Ninh
Tất cả
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Miền Bắc
(15)
🏛️
Hà Nội
Sắp ra mắt
🚢
Hải Phòng
Sắp ra mắt
⛵
Quảng Ninh
Sắp ra mắt
💦
Cao Bằng
Sắp ra mắt
🏔️
Lạng Sơn
Sắp ra mắt
⛰️
Lai Châu
Sắp ra mắt
🌾
Điện Biên
Sắp ra mắt
🌸
Sơn La
Sắp ra mắt
🏞️
Lào Cai
Sắp ra mắt
🌲
Tuyên Quang
Sắp ra mắt
🍵
Thái Nguyên
Sắp ra mắt
🌿
Phú Thọ
Sắp ra mắt
🎶
Bắc Ninh
Đang mở →
🌼
Hưng Yên
Sắp ra mắt
🚣
Ninh Bình
Sắp ra mắt
Miền Trung
(11)
🐉
Huế
Đang mở →
🏖️
Thanh Hóa
Sắp ra mắt
🌅
Nghệ An
Sắp ra mắt
🌊
Hà Tĩnh
Sắp ra mắt
🕊️
Quảng Trị
Sắp ra mắt
🌉
Đà Nẵng
Sắp ra mắt
🏝️
Quảng Ngãi
Sắp ra mắt
🌄
Gia Lai
Sắp ra mắt
🐚
Khánh Hòa
Sắp ra mắt
☕
Đắk Lắk
Sắp ra mắt
🌹
Lâm Đồng
Sắp ra mắt
Miền Nam
(8)
🏙️
TP. Hồ Chí Minh
Sắp ra mắt
🛶
Cần Thơ
Sắp ra mắt
🌳
Đồng Nai
Sắp ra mắt
🥭
Tây Ninh
Sắp ra mắt
🥥
Vĩnh Long
Sắp ra mắt
🪷
Đồng Tháp
Sắp ra mắt
🐟
An Giang
Sắp ra mắt
🦐
Cà Mau
Sắp ra mắt