GẠO

Kho Từ Điển

147 từ

aanh hiệuDanh xưng bắt buộc dành riêng cho người quản trò, người lĩnh xướng vừa hò các làn điệu dân gian vừa rút bài trong hội Bài chòi.bbánh bèo HuếGắn với Kinh thành Huế: Từng là món ăn dân gian rồi được đưa vào thực đơn cung đình.bbánh canh Nam PhổGắn với Làng Nam Phổ (Phú Vang): Được người dân Nam Phổ sáng tạo từ bột gạo và tôm cua phá Tam Giang.bbánh khoáiGắn với Chợ Đông Ba: Tên "khoái" nghĩa là khoái khẩu; nổi tiếng từ các gánh hàng quanh chợ Đông Ba.bbánh lọcGắn với Làng Phú Xuân: Theo truyền thống gắn với khu vực kinh thành và các làng ven sông Hương.bbánh nậmGắn với Kim Long: Làm từ bột gạo mỏng gói lá chuối, nổi tiếng ở vùng Kim Long.bbánh ram ítGắn với Kinh thành Huế: Xuất hiện trong các yến tiệc triều Nguyễn, tượng trưng âm - dương.bbánh thuẫnBánh thuẫn (tương tự như bánh bông lan nướng khuôn than)bbánh épGắn với Thuận An: Xuất phát từ vùng biển Thuận An, ban đầu là món ăn vặt của học sinh.bbâyCác anh, các chị, các bạn; chúng màybbình vôiÔng bình vôi (bình sành đựng vôi ăn trầu)bbình vôi sành cổ bồngBình đựng vôi ăn trầu bằng sành, có dáng thắt eo ở cổ giống kiến trúc cung đình. Người Huế xưa tôn kính gọi là "Ông Bình Vôi", khi bình đầy vôi không dùng nữa sẽ mang ra gốc cây cổ thụ hoặc thành miếu thờ để gửi chứ không vứt bỏ.bbóngBức ảnh, tấm hình chụp.bbún bò HuếGắn với Làng Vân Cù (Hương Trà): Tương truyền do người dân làng Vân Cù sáng tạo, sau trở thành món ăn tiêu biểu của Huế.bbún giấm nuốtBún sứa (con nuốt là cách gọi riêng của Huế cho một loại sứa nước lợ)bbún hếnGắn với Cồn Hến: Biến thể của cơm hến, gắn với nghề cào hến truyền thống.bbếp lò đất hông sườnChiếc bếp lò bằng đất nung đặc trưng của Huế. Khác với bếp lò miền Nam hay miền Bắc, bếp lò Huế thường có phần hông sườn được khoét rộng hoặc thiết kế riêng để vừa vặn với việc đút các thanh củi dài, giữ nhiệt tốt cho mùa mưa dầm xứ Huế.bbỏng đènBóng đèn điện.bbộ bài Tới (Bài Chòi)Bộ bài làm bằng giấy dó quét lớp hồ cứng, in các hình vẽ trừu tượng bằng mực tàu (như thái tử, bạch tuyết, nghèo...). Đây là "đồ chơi" độc quyền và là linh hồn của hội bài chòi, bài tới xứ Huế mỗi dịp Tết đến xuân về.bbộ chén dĩa "Chữ Nhất"Bộ đồ ăn bằng sứ men lam (thường là hàng Ký kiểu thời Nguyễn) vẽ phong cảnh sơn thủy và viết một chữ "Nhất" bằng chữ Hán. Đây là biểu tượng của sự thanh cao trong lối sống, lối ăn uống của các gia đình khuê các ở Huế.cca côngDanh xưng trân trọng dành riêng để gọi các nghệ sĩ, ca kỹ biểu diễn Ca Huế cổ truyền trên sông Hương (không gọi đại trà là ca sĩ).cchi/ci/cchoaChúng tôi, chúng taoccháo hếnGắn với Cồn Hến: Nấu từ nước luộc hến, từng là món điểm tâm của người lao động.cchãoDây thừng lớncchè bắpGắn với Cồn Hến: Nấu từ giống bắp trồng trên bãi phù sa Cồn Hến, nổi tiếng nhờ vị ngọt tự nhiên.cchè hột sen bọc nhãn lồngGắn với Hồ Tịnh Tâm: Món chè tiến vua vương giả, dùng hạt sen hồ Tịnh Tâm chín bùi nhét vào trong ruột trái nhãn lồng rồi nấu với đường phèn thanh mát.cchè đậu ngựGắn với Hoàng cung Huế: Đậu ngự là sản vật chuyên dùng trong cung đình, nấu thành món chè dành cho vua.cchúa Thượng / hoàng A MãCách các hoàng tử, công chúa gọi cha (vua) trong đời sống sinh hoạt gia đình hoàng gia xưa, chịu ảnh hưởng từ lễ nghi phong kiến cung đình.cchạn măng-rêChạn bát / Gạc-măng-rê (tủ bếp đựng thức ăn)cchạn măng-rê gỗ lụiChiếc chạn bếp đặc trưng của nhà vườn Huế. Thay vì làm bằng tre nứa thông thường, khung chạn được đóng bằng gỗ kiên cố, các mặt xung quanh làm bằng những nan gỗ lụi thanh mảnh, vừa thoáng khí tránh ẩm mốc vừa chống được chuột gián.cchạo tômGắn với Hoàng cung triều Nguyễn (Ẩm thực cung đình Huế): Món ăn xuất thân từ bếp ăn quý tộc, triều đình xưa; tôm giã nhuyễn quết với mỡ gáy và gia vị, bọc quanh thanh mía lau rồi đem nướng thơm.cchả thẻ / chả đònGiò lụa / Chả lụa (Huế gọi giò là chả, chả lụa đòn nhỏ gọi là chả thẻ)cchả đùmGiò thủ / Giò xàoccông Tằng Tôn Nữ / công Huyền Tôn NữDanh xưng chính thức ghép vào họ cho dòng nữ của hoàng tộc: Con gái hoàng tử là Công nữ, cháu nội hoàng tử là Công Tằng Tôn Nữ, chắt nội là Công Huyền Tôn Nữ.ccơm hếnGắn với Cồn Hến (phường Vỹ Dạ): Ra đời từ cuộc sống người dân cào hến trên sông Hương, tận dụng hến nhỏ nấu cơm.ccơm âm phủGắn với Thành nội Huế: Tương truyền xuất phát từ một quán ăn mở khuya gần Hoàng thành nên được gọi là "âm phủ".ccủ lợtCác loại củ luộc nói chung (khoai lang, khoai môn, sắn luộc...).ddiều phong linhNghệ thuật làm diều cung đình tinh xảo hình linh vật có gắn sáo phát ra âm thanh khi bay.ddung giấy quyếnMột xấp/cuộn giấy mỏng chuyên dùng để cuốn thuốc lá sợi.eeng/ɛŋ/anhgghimCái cặp tóc / Kẹp tóc của phụ nữgghém / gấmRau sốnggghế đòn kê mệ nộiChiếc ghế gỗ nhỏ xíu, thấp lè tè, bốn chân choe ra vững chãi. Đồ vật này gắn liền với hình ảnh các mệ ngồi bên bếp lửa hồng kho cá bống, hoặc ngồi cắn hạt dưa ăn trầu bên hiên nhà rường.ggiáng châuQuả măng cụt (Cách gọi trang trọng, mỹ miều trong hoàng cung Huế xưa).ggáo đừaGáo múc nước làm bằng vỏ quả dừa khôggốm Phước TíchLoại gốm cổ nung bằng củi, không men nhưng tự bóng, chuyên làm om, niêu tiến vua.hhành tăm / củ nénCủ nén (miền Bắc ít dùng, miền Nam gọi là hành tăm hoặc hành tỏi)hhòmCái rương gỗ lớn dùng đựng quần áo, chăn màn quýhhầu / nàng hầuDanh xưng chính thức trong các tờ tịch và đời sống để chỉ vợ thứ, vợ lẽ của các quan đại thần hoặc các ông hoàng trong phủ xưa.hhắnNó, anh ấy, chị ấy (ngôi thứ ba)hhỉ/hi/nhé, nhỉiiêngCách phát âm và gọi biến điệu cổ độc đáo dùng để gọi Anh trai hoặc Anh họ (Ví dụ: "Iêng đi mô mới về rứa?"). Từ này hoàn toàn không tìm thấy ở bất kỳ vùng miền nào khác.kkhuôn bánh in chữ ThọKhuôn làm bằng gỗ thị hoặc gỗ mứt, được khắc âm bản chữ "Thọ", "Phúc" hoặc hình hoa sen bằng chữ Hán. Người Huế dùng khuôn này để gõ bánh in (bánh ngũ sắc) tiến cúng tổ tiên vào ngày Tết.kkhuôn bánh thuẫn đồngBộ khuôn đúc bằng đồng thau nặng trịnh, mặt nắp trên có thiết kế gờ cao để chứa than hồng (nướng hai mặt). Hoa văn lòng khuôn đổ bánh có hình hoa mai 5 cánh, loài hoa biểu tượng của mùa xuân xứ Huế.kkhăn mù-soaKhăn tay (gốc từ tiếng Pháp mouchoir)kkhạpCái chum / Vại bằng sành dùng để muối dưa, mắmkkhạp mắm ngóiLoại khạp (chum nhỏ) làm bằng gốm thô không tráng men, thành dày, có màu đỏ gạch như ngói. Người Huế đặt riêng loại này để ủ mắm ruốc, mắm thính vì lỗ khí li ti của gốm thô giúp mắm "thở" và lên men thơm ngon nhất.kkim hoàn Kế MônLàng nghề cung cấp thợ chế tác ấn tín, vương miện và đồ ngự dụng bằng vàng bạc cho triều đình.kkẹo cauGắn với Các vùng nông thôn xưa ở Huế (thường bán rong quanh các cổng trường, chợ Đông Ba): Món kẹo dân dã hình miếng cau chẻ sáu; phần trong là nước đường cô đặc cứng màu vàng (nhân cau), phần ngoài bọc lớp bột gạo trắng (vỏ cau).kkẹo mè xửngGắn với Thành phố Huế (nổi tiếng tại các xưởng cổ truyền dọc sông Hương): Loại kẹo dẻo làm từ mạch nha, đường và mè (vừng), dai thơm, món quà đặc sản gắn liền với thương hiệu và nếp uống trà của người dân xứ Huế.kkẹo súcKẹo mút (Trẻ em Huế xưa hay gọi kẹo mút là kẹo súc)mmay xưaVận mở hàng, sự gặp may mắn khi mở hàng buôn bán buổi sớm.mmiMày, bạn (ngôi thứ hai)mmuiCái muôi múc canh (miền Bắc) / Cái vá (miền Nam)mmàn y môn thêu tayTấm màn bằng vải gấm hoặc lụa đỏ thêu rồng phượng, chữ Phước bằng chỉ vàng. Vật thể này chỉ xuất hiện ở không gian trang trọng nhất của nhà rường Huế (gian thờ giữa), dùng để che bớt hơi hám trần tục và tạo sự tôn nghiêm cho nơi thờ tự.mmì hếnGắn với Cồn Hến: Món ăn dân dã chỉ phổ biến ở vùng Cồn Hến.mnàođâumDùi hoặc dụng cụ gõ nhịp bằng tre/gỗ lòng rỗng.mmùngCái màn (dùng để chăng chống muỗi khi đi ngủ)mmạMẹmmắm nêmMắm cái (cách gọi phổ biến ở một số tỉnh miền Trung khác)mmắm ruốcMắm tôm / Mắm tép (Ruốc Huế có vị và cách làm khác biệt với mắm tôm Bắc)mmắm tôm chuaGắn với Cầu Hai (huyện Phú Lộc): Tôm đất tươi ngâm rượu, trộn măng vòi, tỏi, ớt, riềng rồi ủ chín tự nhiên, vị chua ngọt cay đặc trưng.mmệ/me/bà (người lớn tuổi)mmệ hoàng pháiCách dân gian gọi trang trọng dành cho những người có dòng dõi hoàng tộc, con cháu nhà vua.mmệ ngoạiBà ngoạimmệ nộiBà nộimmụBà, người phụ nữ lớn tuổi (tùy ngữ cảnh)nnem lụi HuếGắn với Kim Long: Theo nhiều tư liệu bắt nguồn từ các gia đình làm nem vùng Kim Long.nngài / đức NgàiCách kẻ hạ bề tôi, gia nhân hoặc người bề dưới dùng để gọi các Hoàng tử, Quận công, Vương công triều Nguyễn một cách vô cùng thành kính và trang trọng.nngói lưu lyLoại ngói gốm hoàng cung tráng men màu (Hoàng lưu ly màu vàng cho điện vua, Thanh lưu ly màu xanh cho điện quan) dùng để lợp mái công điện, lăng tẩm xứ Huế.nnhà rườngKiểu kiến trúc nhà gỗ cổ truyền độc đáo của Huế, kết cấu hệ khung cột kèo dựng theo quy cách nghiêm ngặt, hoàn toàn bằng chốt mộng gỗ tháo lắp được. Nguồn gốc ở vùng đất Cố đô và các làng cổ (như làng cổ Phước Tích, Phong Điền)nnhẫn hạt dưaNhẫn hột xoàn / Nhẫn đính hôn có mặt đá hình thoinni/ni/nàynnón bài thơ xứ HuếLoại nón lá đặc sản phát tích từ làng Tây Hồ (Phú Vang). Thợ làm nón khéo léo chèn các câu thơ cắt bằng giấy và hình ảnh cầu Tràng Tiền, chùa Thiên Mụ vào giữa hai lớp lá, chỉ khi soi lên ánh nắng mới nhìn thấy rõ.nnước chè xanh / chè hộtNước trà xanh (Huế gọi trà là "chè", hạt trà vò ra nấu nước gọi là chè hột)nnớ/nə/ấy, đóoo/ɔ/cô (em gái của bố)ooiCái giỏ nhỏ đan bằng tre có nắp và dây xách để đựng cá, tôm khi đi chợ.oomCái niêu đất / nồi đất nhỏ (như trong trò chơi đập om).oom đấtNiêu đất nhỏ (thường dùng kho cá bống, kho tôm)pphái (thuốc)Tờ đơn thuốc do thầy lang bốc.ppháp lamCác tác phẩm mỹ thuật bằng đồng được phủ một hoặc nhiều lớp men màu rồi đem nung, kỹ nghệ đỉnh cao được phục dựng và chỉ thành danh dưới thời nhà Nguyễn tại Huế.pphấn nụ hoàng cungMỹ phẩm hoàng gia làm từ đất cao lanh tinh khiết, thuốc Bắc và hoa tươi gạn lọc tỉ mỉ.qquaTôi, ta (cách xưng hô trong một số ngữ cảnh ở Huế)qquả vảQuả ngái / Quả sung tai (Cùng họ sung nhưng quả vả Huế to, ngọt, không chát)rrăng/zaŋ/sao, thế nàorrứa/zɨə/thế, vậyssảoCái rổ thưa đan bằng tre, kích thước lớnssắp hắn / sấp hấnĐại từ ngôi thứ ba số nhiều chỉ Chúng nó / Tụi hắn / Bọn họ. Cấu trúc dùng từ "sấp/sắp" đứng trước đại từ đơn là một nét đặc trưng rất riêng của ngữ pháp phương ngữ Huế.ssắp mền / sấp mềnCách nói gộp biến điệu độc bản dùng với nghĩa là Chúng tôi / Chúng mình / Tụi tui khi một nhóm người Huế tự xưng góc nhìn của mình với người đối diện.ttamCách xưng hô cổ xưa dùng để gọi Em hoặc Em họ trong mối quan hệ gia đình, có nguồn gốc từ lối nói tránh và cách xưng hô nhún nhường của các gia đình nho học xứ Huế xưa.ttauTao (ngôi thứ nhất)tthang (thuốc)Liều thuốc Đông y (thuốc Bắc/thuốc Nam).tthanh tràQuả bưởi (Thanh trà là một giống bưởi đặc hữu, người Huế chỉ gọi là thanh trà). Gắn với Làng Thủy Biều (thành phố Huế): Giống bưởi tiến vua quả nhỏ, múi ráo, vị ngọt thanh tao, vỏ mỏng và hương thơm dịu.tthầyCha, bốtthẻ trạng nguyên / thẻ nhất hườngCác quân thẻ bằng xương hoặc tre/gỗ dùng riêng trong trò chơi đổ xăm hường (trò chơi gieo xúc xắc hoàng tộc, quý tộc ngày Tết ở Huế).tthịt đôngGiò đông (Món thịt nấu đông ngày Tết của miền Bắc)ttranh gươngLoại tranh cung đình độc đáo dùng trang trí nội thất cung điện xưa, họa sĩ vẽ bằng sơn màu ở mặt sau của tấm kính/gương theo thứ tự ngược rồi lật mặt trước lại.ttrái kiệtQuả quất (miền Bắc) / Quả tắc (miền Nam)ttrái mãng cầuQuả na (miền Bắc)ttrái mãng cầu xiêmQuả mãng cầu (miền Nam) / Mãng cầu gaittrái mậnQuả roi (miền Bắc) / Quả mận (miền Nam), Người Huế dùng cả hai từ nọc đỏ và mậnttrái nọc đỏQuả roi (miền Bắc) / Quả mận (miền Nam)ttrái vú bòQuả vú sữattrápHộp gỗ nhỏ có nắp dùng đựng trầu cau hoặc tiền bạcttráp trầu chạm khảm xà cừChiếc hộp gỗ nhỏ hình lục giác hoặc bát giác, khảm xà cừ hoa văn tinh xảo. Đây là đồ vật gia bảo trong các nhà rường Huế, dùng để đựng trầu cau tiếp khách khứa, thể hiện sự gia giáo của chủ nhà.ttré HuếGắn với Phú Xuân: Món lên men từ tai heo, từng xuất hiện trong các dịp lễ Tết.ttrảiThuyền đua (Huế gọi hội đua thuyền là đua trải).ttrẹtCái nia / Nong bằng tre nhưng có thành rất nôngttrẹt phơi tôm chấyLoại nia đan bằng nan tre cực kỳ mảnh và phẳng, vành trẹt thấp gần như bằng không. Người Huế chế tạo riêng loại trẹt này để phơi tôm giã nhuyễn làm tôm chấy hoặc phơi bánh tráng, giúp nguyên liệu đón nắng đều và không bị đọng nước.t/te/kiattôm chua HuếGắn với Làng Chuồn (Phú An): Làng Chuồn nổi tiếng nghề làm tôm chua từ hàng trăm năm.ttôm rọcTôm riu / Tép riu (Loại tôm nhỏ sống ở vùng nước ngọt, nước lợ)vMiếng vải vụn dùng để khâu sửa quần áo ráchvvũ phiếnCái quạt dùng để múa trong cung đình.vvũ sinhCách gọi các vũ công nam/nữ biểu diễn các điệu múa cung đình (như múa Lục cúng hoa đăng).vvạiGối ôm dài (người Huế xưa gọi gối ôm là cái vại)vvả trộnGắn với Vùng Kim Long - Nguyệt Biều: Sử dụng trái vả đặc sản ven sông Hương, loại cây gần như biểu tượng của Huế.vvị tâmNước mắm (Cách gọi thay thế để kiêng húy hoặc theo lối quý tộc xưa).ááo cộcÁo sơ mi ngắn tay hoặc áo may ôôônÔng, cha (cách gọi kính trọng người đàn ông lớn tuổi; trong hoàng tộc còn dùng để gọi các vị hoàng thân)ôôn ngoạiÔng ngoạiôôn nộiÔng nộiăăn lỡBữa ăn xế / ăn vặt vào khoảng giữa buổi chiều.đđuiCái đuốc (bó củi thắp sáng ban đêm ngày xưa)đđèn măng-xông Huế xưaLoại đèn dầu áp suất gắn liền với nhịp sống đêm của các gánh bún bò, bánh canh Nam Phổ thế kỷ trước. Ánh sáng trắng gắt và tiếng "phè phè" đặc trưng của cây đèn này đã đi vào thơ ca, hoài niệm của đêm Huế.đđèn sápCây nến.đđòn ba chân xách nướcLoại đòn gánh bằng tre già được uốn cong hai đầu một cách đặc biệt, đi kèm cặp thùng tôn độc quyền của những người làm nghề gánh nước mướn từ sông Hương về bán cho các hộ dân Thành Nội xưa.đđòn kêGhế đậu / Ghế súp / Ghế đẩu nhỏ bằng gỗ hoặc tređđậu khuônĐậu phụ (miền Bắc) / Đậu hũ (miền Nam)đđậu phụngQuả/Hạt Lạc.đđắpCái chăn (người Huế gọi đắp chăn là "đắp mền")đđọi/dɔj/bát, chénđđức Từ / từ CungDanh xưng tôn kính cao quý dành riêng cho Hoàng thái hậu (mẹ vua) dưới triều Nguyễn (ví dụ: đức Từ Cung - thân mẫu vua Bảo Đại).ống vôi đồng chạm línhỐng nhỏ bằng đồng thau dùng để đựng vôi quệt trầu, thường được chạm khắc hình lính triều đình hoặc hoa văn lá lật. Các o, các mệ Huế xưa thường dắt ống vôi này bên hông sườn áo dài khi đi ăn cưới hỏi, giỗ chạp.
Gạo
Gạo và những chuyến đi

Xin chào những lữ khách đường xa ✨ Mình là Gạo 🌾 — tinh linh nhỏ sẽ đồng hành cùng bạn trong hành trình này.

Chỉ với một chạm nhẹ 📱 bạn sẽ được đưa đi qua mọi miền của Việt Nam.

Hành trình được trải nghiệm không chỉ bằng hình ảnh mà còn bằng chiều sâu của văn hoá, câu chuyện và những nét đẹp rất riêng của từng vùng đất. Dù bạn ở ngay gần hay cách xa nửa vòng Trái Đất 🌍 tất cả cũng sẽ vẫn hiện lên sống động ngay trước mắt.

Chúng mình hy vọng các bạn sẽ có những trải nghiệm thật thú vị và đáng nhớ về vùng đất Việt Nam thông qua ứng dụng này ✨

Vậy còn chần chờ gì nữa... cùng Gạo bắt đầu hành trình khám phá thôi nàooo! 🚀

Đăng nhập nhanh

Bằng cách đăng nhập, bạn đồng ý với điều khoản của GẠO.